Vương Bàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử: "Vương Bàng" là tên của con trai Vương An Thạch, một nhân vật chính trị nổi tiếng thời Bắc Tống.
- Biểu tượng của sự trừng phạt hoặc khổ nạn: Trong văn hóa dân gian và các ghi chép, cái tên này thường được nhắc đến như một ví dụ về việc con cái phải chịu hậu quả cho hành động của cha mẹ, hoặc phải chịu hình phạt khắc nghiệt ở âm phủ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Truyền thuyết kể rằng Vương Bàng phải chịu tội thay cho cha.
- Câu chuyện Vương Bàng bị giam cầm dưới âm ty là một lời cảnh tỉnh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Số phận như Vương Bàng": Cụm từ so sánh ám chỉ một số phận bi thảm, phải chịu hình phạt nặng nề hoặc hậu quả thảm khốc không đáng có.
- Kẻ làm điều ác, e rằng sau này con cháu sẽ mang số phận như Vương Bàng.
Biến thể và từ liên quan
- Vương An Thạch (Danh từ riêng): Thân phụ của Vương Bàng, một nhà cải cách chính trị triều Tống.
- Âm phủ/Âm ty (Danh từ): Nơi được cho là linh hồn người chết phải chịu phán xét và hình phạt, là bối cảnh trong câu chuyện về Vương Bàng.
Từ đồng nghĩa/ Cách diễn đạt tương đương
- Kẻ chịu tội thay: Người phải gánh chịu hậu quả thay cho người khác.
- Nạn nhân của sự trừng phạt: Người phải chịu hình phạt.
Thành ngữ/ Điển tích liên quan
- "Cha ăn mặn, con khát nước": Thành ngữ này có ý nghĩa tương đồng, chỉ việc con cái phải gánh chịu hậu quả từ những việc làm của cha mẹ.
- "Oan gia trái chủ": Chỉ mối quan hệ oán thù, nghiệp báo giữa các đời, có liên hệ đến ý niệm nghiệp quả trong câu chuyện về Vương Bàng.
- Loại Tụ: Vương Bàng là con Kinh công Vương An Thạch, một lần Kinh công ở Kim Lăng thấy một kẻ lại cũ của mình đã chết từ lâu hiện đến bèn hỏi có biết Vương Bàng ở đây không. Kẻ lại dẫn ông đến một chỗ thấy Bàng đương bị ngục tối, cùm kẹp, máu vấy ra đầy đất